Trang chủ Séc Hướng Dẫn Học Tiếng Séc Học tiếng Séc – Bài 10: Đại từ nhân xưng – Osobní...

Học tiếng Séc – Bài 10: Đại từ nhân xưng – Osobní zájmena

2427

hoctiengsec-bai10-daitunhanxungBài 10: Đại từ nhân xưng – Osobní zájmena

Bài học hôm nay của chúng ta là về đại từ nhân xưng và động từ “být” nhé. Vì hai thứ này có liên quan đến nhau nên mình gộp chung vào thành một bài cho mọi người dễ học.

Mời các bạn theo dõi Audio liên quan đến bài học

1) Osobní zájmena (đại từ nhân xưng)

Trong tiếng Việt, chúng ta có rất nhiều đại từ nhân xưng như là: tôi, mày, tao, tớ, nó, bạn, chúng nó, bọn nó, anh ấy, chị ấy…., còn trong tiếng Séc thì ít hơn.

a) SINGULÁR (số ít)

1. – tôi: Đại từ nhân xưng ngôi thứ 1, số ít, dùng để tự xưng khi nói chuyện với người khác.

Ví dụ: tôi, tao, tớ, bố, mẹ, con, cháu, …

2. Ty – bạn: Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, số ít , dùng để xưng hô người nói chuyện với mình một cách thân mật (có thể là bạn bè, người thân, họ hàng hoặc trẻ em)

Ví dụ: bạn, mày, cậu, em, anh, chị, bố, mẹ, con, …

3. On – anh ấy: Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, số ít, dùng để chỉ người thứ 3 (nam giới)

Ví dụ: anh ấy, ông ấy, thằng kia, …

Ona – cô ấy: Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, số ít, dùng để chỉ người thứ 3 (nữ giới)

Ví dụ: chị ấy, cô ấy, bà kia,…

Ono – nó: Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, số ít, dùng để chỉ người thứ 3 (giống trung)

Ví dụ: nó, cái ấy, …

b)   PLURÁL (số nhiều)

1. My – chúng tôi / chúng ta: Đại từ nhân xưng ngôi thứ 1, số nhiều – dùng để xưng hô số đông người gồm có mình trong đó

Ví dụ: chúng tôi, chúng cháu, tụi em, các anh, …

2. Vy – các bạn / ông / bà: Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 2: – dùng để xưng hô đối tượng nói chuyện từ hai người trở lên hoặc dùng để xưng hô người nói chuyện với mình một cách tôn trọng, lịch sự

Ví dụ: các bạn, các anh, các chị, các em, v.v..

hoặc dùng để xưng hô người nói chuyện với mình một cách tôn trọng, lịch sự

Ví dụ: ông, bà, anh, chị, cô, v.v..

3. Oni – họ: Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 3, dùng để xưng hô những người ngoài mình và đối tượng nói chuyện (bao gồm có nam giới)

Ví dụ: các anh ấy, các anh chị ấy, các chú kia, họ, bọn chúng,

Ony – các cô ấy: Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 3, dùng để xưng hô những người ngoài mình và đối tượng nói chuyện (chỉ có nữ giới).

Ví dụ: các chị ấy, các cô kia, các bà ấy, v.v..

Ona – chúng nó: Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 3, dùng để xưng hô những người ngoài mình và đối tượng nói chuyện (chỉ có giống trung).

Ví dụ: chúng nó, bọn nó, v.v..

2) Sloveso být (động từ být)

Động từ být là 1 trong các động từ bất quy tắc phổ biến nhất trong tiếng Séc. Động từ být có thể dịch sang tiếng Việt theo nhiều cách khác nhau như: là, bị, được, làm, có, … tùy theo văn cảnh. Động từ být có cách dùng tương tự như động từ to be trong tiếng Anh hay động từ sein trong tiếng Đức.

Động từ trong tiếng Séc được chia theo ngôi và số của đại từ nhân xưng và thì. Dưới đây là cách chia của động từ být ở thì hiện tại.

já                   jsem

ty                   jsi

on/ona/ono     je

my                 jsme

vy                  jste

oni/ony/ona    jsou 

ví dụ:

– Já jsem Honza ( Tôi tên là Honza)

– Ty jsi student ( bạn là sinh viên)

– Ona je Češka ( cô ấy là người Séc)

– On je Čech ( anh ấy là người Séc)

– My jsme Vietnamci ( chúng tôi là người Việt Nam)

– Vy jste studenti ( các bạn là sinh viên)

– Oni jsou Češi ( Họ là người Séc)

phủ định -> thêm -ne ở trước

já                   nejsem

ty                   nejsi

on/ona/ono     není

my                 nejsme

vy                  nejste

oni/ony/ona    nejsou

ví dụ:

– Já nejsem Vietnamec ( tôi không phải là người Việt Nam)

– Ty nejsi Číňan. (bạn không phải là người Trung Quốc)

– Ona není Hana ( cô ấy không phải là Hana)

– On není tady ( nó không có ở đây)

– My nejsme tam ( bọn tôi không ở đấy)

– Vy nejste Češi ( các bạn không phải là người Séc)

– Hana a Lenka nejsou doma ( Hana và Lenka không có nhà)

Bình luận bằng Facebook